NB-IoT là gì
Giới thiệu tổng quan:
NB-IoT là Công nghệ mạng diện rộng năng lượng thấp băng tần hẹp IoT ( gọi tắt là NB-IoT) được hỗ trợ bởi 3GPP và GSMA
Công nghệ chính dùng kết nối các thiết bị với Internet trong các giải pháp thông minh như lới điện thông mình, giao thông thông minh, IoT, đo thông minh, nhà máy thông minh, sản xuất, vận tải cung ứng, bán lẻ máy POS, nông nghiệp thông minh,…
Đặc điểm chính, ưu nhược điểm NB-IoT:
NB-IoT được thiết kế dùng kết nối thiết bị với khoảng cách xa với điện toán đám mây sử dụng hạ tầng mạng di động, tương thích hoàn toàn với mạng di động 4G LTE, 5G
NB-IoT dùng chung phổ dành cho mạng di động vì giấy phép sử dụng tần số có giá rất cao và bị giới hạn. NB-IoT sử dụng cơ sở hạ tầng di động LTE. Có nghĩa chỉ dùng cho các mạng công cộng sử dụng chung hạ tầng enode 4G / LTE. Các trạm gốc không được đặt bên ngoài trạm phát sóng LTE.
NB-IoT duy trì kết nối đồng bộ với mạng di động bất kể có dữ liệu để gửi hay không. Điều này tiêu thụ thời lượng pin đáng kể cho các thiết bị cảm biến, dẫn đến chi phí thay thế pin cao. NB-IoT có độ trễ truyền dữ liệu thấp.
Cảm biến NB-IoT tiêu thụ ~ 220 mA ở 23 dBm và 100 mA ở 13 dBm, có nghĩa là tiêu thụ nhiều năng lượng hơn để hoạt động và cần thay pin thường xuyên hơn hoặc pin lớn hơn. NB-IoT có khoảng phủ sóng 17-20 km, phù hợp với địa hình thành phố đông dân cư.
NB-IoT vận hành chế độ thu tiêu thụ ~ 40 mA. Giao tiếp giữa mạng di động và thiết bị tiêu thụ trung bình trên 110 mA, kéo dài hàng chục giây mỗi lần. Tuổi thọ pin đối với thiết bị khoảng từ 3, 5 hoặc 10 năm hoạt động.
NB-IoT truyền tốc độ dữ liệu cao hơn gấp 10 lần LoRa ~ 250 kbps và phù hợp hơn cho các ứng dụng yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu cao hơn (trên 50 kbps), tiêu thụ năng lượng cao hơn.
NB-IoT không cần có gateway, dựa trên vùng phủ sóng 4G, sử dụng băng tần LTE còn dư, hoạt động độc lập. NB-IoT chipset thiết kế hoạt động tốt hơn cho các ứng dụng trong nhà và khu đông thị đông dân cư.
Nguồn: //www.vtcomtech.com/hoi-dap/1741-hoidap-so-sanh-lorawan-nb-iot


