Giải pháp kỹ thuật công nghệ SDWAN Viettel
GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SDWAN
Slide_giai-phap-ky-thuat-SDwanNội dung trình bày
GIỚI THIỆU CHUNG
Giới thiệu chung về các khái niệm của mạng nội bộ và mạng diện rộng.
XU THẾ CÔNG NGHỆ
Đánh giá về xu thế phát triển của SDWAN trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
Cơ
hội và nguy cơ.
MÔ HÌNH TRIỂN KHAI®
Mô tả giải pháp triển khai áp dụng với 03 mô hình thực tiễn.
Giới thiệu chung
Mô
tả khái niệm, mô hình chung
Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, tôi có thể dừng lại giữa chừng để giải thích chứ không nên để dành đến cuối buổi…
Khái niệm
Mạng cục bộ (LAN) sử dụng để kết nối các thiết bị gần nhau với nhau. Tốc độ truyền dữ liệu trong mạng cục bộ vì thế thường khá cao.
- Mạng WAN, trái lại, kết nối các thiết bị xa cách nhau về mặt địa lý và do đó công nghệ mạng WAN cũng khác với công nghệ mạng LAN. Mạng WAN sử dụng phương thức truyền dẫn, phần cứng và giao thức khác mạng LAN. Tốc độ truyền dữ liệu trong mạng WAN cũng thấp hơn nhiều khi so với mạng LAN.
Khái niệm
Hệ thống mạng được điều khiển bởi phần mềm WAN (gọi là SD-WAN: Software-Defined WAN) là một phương pháp để triển khai mạng diện rộng dựa trên công nghệ SDN (Software-Defined Networking) để đạt được độ linh hoạt cao hơn, triển khai nhanh hơn, thay đổi hoàn toàn phương pháp định tuyến và chuyển mạch truyền thống.
◇ Giống nhau:
- Sử dụng thiết bị đầu cuối Truyền thống: router/switch.
- SDWAN: thiết bị SDWAN.
| So sánh mô hình Khác nhau: | ||||
| STT | Nội dung so sánh | SDWAN | WAN truyền thống | |
| 1 | Cấu hình, định tuyến tập trung từ hệ thống điều khiển (cloud) | Có | Không | |
| 2 | Có khả năng chia tải, chọn kết nối có chất lượng tốt | Có | Không | |
| 3 | Hỗ trợ nhiều kết nối WAN MPLS, Internet, LTE/4G đồng thời. | Có | Không | |
| 4 | Phụ thuộc nhà cung cấp dịch vụ internet | Không | Có | |
| 5 | QoS (ưu tiên) theo từng dịch vụ | Có | Không | |
| 9 6 | Tích hợp tính năng firewall | Có | Không |
So sánh mô hình
◇ Khác nhau:
Xu thế
trên thế giới
Xu thế trên thế giới
- SDWAN ra đời từ năm 2014. Velocloud là hãng ra mắt sản phẩm đầu
tiên, bắt tay với các hãng viễn thông (AT&T, Sprint, T-Mobie), sau đó
vmware mua lại velocloud 10/2017.
- SDWAN bắt đầu phát triển mạnh giai đoạn 2017-2018
- Thế giới có 21 nhà sản xuất (theo số liệu của Gartner đến hết 2018). Các hãng top đầu (VMware, Cisco-Viptela, Versa Network, Silver Peak)
Xu thế trên thế giới
- Dự kiến tăng trưởng từ 32-65% các năm 2019-2023, dự kiến năm 2023 phát triển mới đến 700.000 site.
- Nguyên nhân thị trường Bắc Mỹ chiếm thị phần lớn SDWAN: Bởi các nhà cung cấp dịch vụ chủ động bắt tay với các vendors SDWAN để đưa ra dịch vụ SDWAN (AT&T, Orange Business, Verizon, Sprint, MegaPath) kèm managed services cho khách hàng, tạo ra giá trị mới để cạnh tranh lẫn nhau.
Hiện trạng tại Việt Nam
- Sự tiếp cận của công nghệ SDWAN
- Các doanh nghiệp, tổ chức: Các doanh nghiệp, tổ chức rục rịch nghiên cứu, thử nghiệm: Nhóm ngân hàng (BIDV, Vietcombank, VP Bank); Công ty đa quốc gia (Toyota, khu công nghiệp nước ngoài đầu tư…).
- Các hãng cung cấp SDWAN: Các hãng bán thiết bị SDWAN bắt đầu vào giới thiệu, chào bán sản phẩm (Cisco Meraki và Cisco Viptela, VMware-Velocloud, HP-Aruba, Fatpipe, Fortinet, Aerohive, scus). Đối tượng tập trung: các ISP và các ngân hàng, chuỗi cửa hàng.
Hiện trạng tại Việt Nam
- Bất cập của khách hàng: Khách hàng có nhiều trụ sở chưa triển khai mạng WAN hoặc các khách hàng đã triển khai mạng WAN truyền thống nhưng mong muốn thay đổi công nghệ để tiết kiệm chi phí:
- Nhóm 1: Đối tượng khách hàng có nhu cầu caoChính phủ, cơ quan Đảng từ cấp trung ương đến cấp Sở/Huyện phục vụ công tác điều hành, chỉ đạo không giấy tờ, họp hội nghị trực tuyến.
- Các Bộ (Y tế, Giáo dục,): Triển khai ứng
dụng, hội nghị truyền hình đến các Sở, Huyện.Cơ
quan quản lý giao thông, cơ quan an ninh: kết nối giám sát hệ thống camera giao
thông, kết nối các trạm thu phí.Các tổ
chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, công ty liên doanh có nhiều trụ sở.Các
chi nhánh ngân hàng, máy ATM
- Nhóm 2: Đối tượng khách hàng có tiềm năng
- Chuỗi siêu thị tiêu dùng, siêu thị điện máy.
- Các trường học, cơ sở y tế.
- Nhóm 2: Đối tượng khách hàng có tiềm năng
Hiện trạng tại Việt Nam
| STT | Đối tượng | Dung lượng |
| 1 | Chính phủ đến cấp Sở/Huyện | 700 |
| 2 | Cơ quan Đảng (đến cấp Sở/Huyện) | 700 |
| 3 | Bộ Giáo dục đến các Sở/Phòng Giáo dục | 700 |
| 4 | Bộ Y tế kết nối đến cấp Sở/Bệnh viện tuyến huyện | 1400 |
| 5 | Cơ quan quản lý giao thông, an ninh (63 Tỉnh, trung bình mỗi Tỉnh từ Sở kết nối đến các Huyện sử dụng 200 đường WAN cho camera giám sát). | 6300 |
| 6 | 104 Ngân hàng (mỗi ngân hàng trung bình 30 chi nhánh và 200 máy ATM). Một số ngân hàng phủ đến mức Huyện. | 23.900 |
| 7 | Chuỗi siêu thị (Vinmart, Big C, Tmart, Nguyen Kim, Tran Anh, The gioi Di dong,…) | 20.000 |
| 8 | Các doanh nghiệp, tổ chức có nhiều trụ sở trong và ngoài nước (giả định mỗi Tỉnh có trung bình 30 doanh nghiệp có > 10 trụ sở). | 18.900 |
Đánh giá đối thủ
- Các ISP tại Việt Nam: Vinaphone hợp tác với hãng Secuscaler của Đức (hiện đang tìm hiểu thêm thông tin); FPT và CMC không có hạ tầng toàn quốc, tuy nhiên cũng đã nghiên cứu, thử nghiệm SDWAN với dự kiến cung cấp dịch vụ WAN tuy nhiên chưa công bố chính thức; FPT hiện đã phân phối thiết bị SDWAN Meraki của Cisco.
- Các khách hàng có đội ngũ IT có kiến thức (các ngân hàng, Tập đoàn lớn) chủ động làm việc với các hãng để test, đặt hàng thiết bị (SCB đặt 200 thiết bị, Vincom thử nghiệm 30 site, các ngân hàng VCB, BIDV, Toyota Việt Nam,… đã thử nghiệm từ 3-10 site), thông tin từ chính các vendor, có user và mô hình show thực tế hệ thống của từng đơn vị.
nh giá được mất
ng từ phía doanh nghiệp, tổ chức: tiết kiệm chi phí (chi tiết đánh giá i PL1), không bị phụ thuộc nhà cung cấp dịch vụ kết nối, được thừa ởng tính năng mới (firewall, cân bằng tải, chọn kết nối có chất ợng, QoS dịch vụ…) tích hợp trên thiết bị SDWAN. Chỉ cần 1 đường
TH và 1 thiết bị SDWAN doanh nghiệp vừa có thể tạo cho mình 1
mạng WAN và song song có thể truy cập internet (thay vì 2 đường riêng biệt MPLS và FTTH như truyền thống).
- Đứng từ phía các hãng: Có doanh thu, lợi nhuận từ việc bán thiết bị,
license.
- Đứng từ phía nhà cung cấp dịch vụ
(ISP): cạnh tranh với các ISP chưa triển khai để chiếm lĩnh thị phần FTTH, LTE
4G; giảm thời gian triển khai WAN, tiết kiệm chi phí triển khai hạ tầng bởi có
thể triển khai được WAN tại các vị
trí có hạ tầng của đối thủ hoặc chỉ cần có sóng 4G.
- Nguy cơ:
■ Các nhà cung cấp dịch vụ (ISP): giảm doanh thu kênh truyền truyền thống (chi tiết đánh giá tại PL2), tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ internet.
Đánh giá độ chín muồi
- Kết quả thử nghiệm của Viettel:
Đã thử nghiệm: 06 vendor (Cisco VIPTELA/Meraki, VMware, HPE Aruba, AeroHive Juniper, Fortinet, Fatpipe).
Kết quả thử nghiệm, đánh giá, chấm điểm: có 2 hãng đạt toàn bộ 11 tiêu chí là VMware-Velocloud và Cisco-VIPTELA/Meraki.
- Đánh giá dịch vụ SDWAN: SDWAN là xu thế, như dịch vụ OTT bởi khách hàng có thể tự đầu tư và thiết lập cho mình một mạng WAN mà không cần phụ thuộc nhà mạng => ISP mất doanh thu đang có và có nguy cơ mất cả kênh FTTH (bởi khách hàng lựa chọn nhà cung cấp khác).
Kết luận: SDWAN đã đủ độ chín tại Việt Nam, có thể triển khai cung dịch vụ. Viettel có lợi thế đầu tư trước số lượng lớn thiết bị với giá rẻ và phí dịch vụ nên có thể cạnh tranh. Khi đã đặt được thiết bị SDWAN tại khách hàng, cung cấp đường truyền cho khách hàng, Viettel có nhiều cơ cung cấp thêm các dịch vụ CNTT khác.
Tiếp cận khách hàng
Ưu tiên 1: Khách hàng triển khai WAN mới
Ưu tiên 2: Khách hàng sử dụng kênh truyền của đối thủ
Ưu tiên 3: Khách hàng sử dụng kênh truyền Viettel, có ý định chuyển sang SDWAN.
Giải pháp triển khai
CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
- Mô hình khách hàng cũ muốn chuyển sang đường mới: song song tích hợp FTTH với WAN (sau khi đã điều chỉnh lại dung lượng).
- Mô hình khách hàng mới: chạy song song WAN với backup 02 đường FTTH kết hợp backup qua LTE (4G/5G)
- Mô hình khách hàng của đối thủ: thay thế thiết bị đầu cuối bằng công nghệ SDWAN để có thể chạy song song cả 02 ISP trong đó đường mới của Viettel ưu tiên chạy FTTH/LTE.
Giải pháp triển khai
Khách hàng mới – Mô hình 1
- Triển khai mỗi site 1 thiết bị SDWAN. Lựa chọn đường
truyền và thiết bị phù hợp với quy mô – số lượng thiết bị tại mỗi site.
- Tất cả các lưu lượng (private và public) đều đưa về site HQ.
- Tất cả thiết bị SDWAN
edge đều được quản lý tập trung từ hệ thống SDWAN Cloud Controller của hãng
cung cấp thiết bị.
- Tại mỗi site triển khai tối thiểu 02 đường FTTH (đảm bảo dự phòng 1+1) và khuyến cáo thêm sử dụng LTE (4G/5G) để backup (1+2).
Giải pháp triển khai
Khách hàng mới – Mô hình 2
- Chỉ có lưu lượng private mới đi về HQ. Lưu lượng Internet tại mỗi Branch được đi thẳng nhằm giảm tải lưu lượng tập trung cho thiết bị tại HQ.
Giải pháp triển khai
Khách hàng cũ muốn chuyển SDWAN
- Mô hình mạng WAN cũ kết hợp với triển khai đường FTTH sẽ terminate tại thiết bị SDWAN edge tại mỗi site.
- Tùy theo policy của từng
dịch vụ mà sẽ có cơ chế routing lưu lượng cho ưu tiên đi qua mạng WAN hay mạng
FTTH. Tất cả chính sách này đều được cấu hình và điều khiển tập trung trên
Cloud Controller.
- Khách hàng sẽ cân nhắc việc sử dụng 1 WAN và 1 FTTH hoặc chuyển hẳn sang 2 FTTH.
Giải pháp triển khai
Khách hàng đang sử dụng mạng của ISP khác
- Áp dụng cho mô hình khách hàng đang sử dụng đường
Internet của 1 ISP khác để kết nối VPN giữa các site.
- Cách thức triển khai: kéo thêm 1 đường FTTH của Viettel với mục đích backup và dần swap sang đường Viettel.
- Có thể ưu tiên hướng backup sử dụng LTE (4G/5G) cho việc triển khai nhanh gọn nhất.
Thanks!
Any questions?
Slide_giai-phap-ky-thuat-SDwan

