HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÒNG CHỐNG DDOS VIETTEL
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——–@&?——– |
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÒNG CHỐNG DDOS
Số:………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,
Hôm nay, ngày…….tháng..….năm …….., tại.……………chúng tôi đại diện cho các Bên ký kết Hợp đồng, gồm có:
BÊN A :…………………………………………………………………………….
Người đại diện: ……………………………………Chức vụ: ……………………
(Theo giấy ủy quyền số …………. ngày…/…/202.. của …………………………………. …………………………………………………………………..) (nếu có)
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………………
Nơi cấp: …………………………………… Ngày cấp: …………………………
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………………..
Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
Tài khoản: …………………………………………………………………………
Ngân hàng: ………………………………………………………………………..
BÊN B: VIETTEL……………………………………. – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Người đại diện: ……………………………………… Chức vụ: ………………
(Theo Giấy ủy quyền số ………………………………… ngày…/…/202.. của ……………)
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số:………………………………………..
Nơi cấp: …………………………………… Ngày cấp:…………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax:….…………………………………
Website: //solutions.viettel.vn/
Mã số thuế:………………………………………………………………………
Tài khoản: ……………………………………………………………………….
Ngân hàng:……………………………………………………………………….
Bên A và Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “các Bên” hoặc “hai Bên”.
Sau khi thỏa thuận, Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng cung cấp dịch vụ phòng chống DDoS (sau đây gọi chung là “Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện cụ thể như sau:
ĐIỀU 1: CÁC THUẬT NGỮ
- “Dịch vụ Phòng
Chống DDoS”: Dịch Vụ phát hiện và xử lý tấn công từ chối Dịch
Vụ phân tán (DDoS) được mô tả tại Phụ lục 1 đính kèm hợp đồng này (sau đây gọi
tắt là “Dịch Vụ”).
- “Hợp Đồng”: bao gồm văn bản hợp đồng này và các Phụ lục, tài liệu kèm theo là một phần không thể tách rời của hợp đồng.
- “Ngày” là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ cuối tuần.
- “Ngày làm việc”: là ngày dương lịch, không kể chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam và thời lượng làm việc tương ứng là 8 giờ/ngày.
- “Giờ làm việc”: là giờ hành chính (từ 8h00 đến 12h00 và từ 13h30 đến 17h30) của ngày làm việc.
- “Các Bên”/ “Hai Bên”: là Bên A và Bên B, “Mỗi Bên” là Bên A và Bên B (được nêu ở phần đầu của Hợp đồng).
ĐIỀU 2: PHẠM VI VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
- Bên A có nhu cầu và Bên B đồng ý cung cấp Dịch Vụ cho
Bên A bao gồm chi tiết các nội dung công việc, thời gian cung cấp, giá cả, cam
kết dịch vụ được quy định tại các phụ lục và điều khoản, điều kiện của Hợp đồng
này.
- Trong trường hợp Bên A có nhu cầu nâng cấp gói cước Các Bên sẽ thực hiện trao đổi và thống nhất bằng văn bản để làm sở cứ thực hiện.
ĐIỀU 3: GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ VÀ THANH TOÁN
- Giá cước dịch vụ:
- Chi tiết giá cước Dịch Vụ, phí khởi tạo theo Hợp đồng được nêu cụ thể tại Phụ lục 02 đính kèm Hợp đồng. Cước dịch vụ được tính từ ngày ký Biên bản hoàn thành cài đặt và đưa vào sử dụng dịch vụ. Nếu thời gian sử dụng Dịch Vụ của tháng tính cước đầu tiên chưa đủ tháng, cước Bên A phải trả sẽ được tính bằng cước Dịch Vụ hàng tháng chia cho 30 ngày nhân với số ngày thực tế sử dụng Dịch Vụ trong tháng này
- Giá cước Dịch Vụ có thể được Bên B điều chỉnh để phù hợp
với chính sách Dịch Vụ tại từng thời điểm. Các thay đổi về chính sách giá cước
sẽ được thông báo cho Bên A trước khi chính sách có hiệu lực. Trong thời hạn phản
hồi ý kiến nêu trong thông báo, nếu Bên A không có phản hồi thì được hiểu là đồng
ý với chính sách mới và hai bên thống nhất thời điểm áp dụng chính sách giá mới
là thời điểm được nêu trong thông báo của Bên B. Trong trường hợp Bên A không
chấp thuận chính sách và thông báo giá mới mà Bên B thông báo, trước khi chính
sách giá mới có hiệu lực, Bên A có quyền gửi thông báo bằng văn bản và yêu cầu Bên
B ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt Hợp Đồng.
- Đối soát và xuất hóa đơn: Thực hiện thanh toán ngay sau khi 2 bên ký Biên bản hoàn thành cài đặt và đưa vào sử dụng dịch vụ.
- Thời hạn thanh toán: Bên A có trách nhiệm thanh toán cước trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ khi Bên A nhận được hóa đơn của Bên B, bộ hồ sơ thanh toán bao gồm:
- Biên bản hoàn thành cài đặt và đưa vào sử dụng dịch vụ;
- Hóa đơn tài chính
hợp lệ.
- Nếu quá thời hạn thanh toán quy định nêu trên, Bên B (được quyền xem xét tùy vào mức độ vi phạm và từng trường hợp) có quyền yêu cầu và Bên A, ngoài việc có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền chậm trả, sẽ phải chịu lãi suất trả chậm cho số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quá hạn áp dụng đối với khoản vay trung hạn bằng đồng Việt Nam (VNĐ) kỳ hạn 06 tháng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) thông báo tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
- Thông tin tài khoản của Bên B:
- Đơn vị thụ hưởng:……………………………….……………………………………………….
- Địa chỉ:……………………………….……………………………………………………………..
- Số tài khoản:……………………………………………………………………………………….
- Mở tại ngân hàng:……………………………………………………………………..………..
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
- Được quyền sử dụng Dịch vụ và yêu cầu Bên B thực hiện đúng cam kết, quy định cụ thể trong Hợp Đồng.
- Kiểm tra công việc của Bên B nếu thấy cần thiết với điều kiện không làm gián đoạn công việc Bên B đang thực hiện.
- Có quyền yêu cầu Bên B đảm bảo nguồn nhân lực để thực hiện các công việc theo quy định của Hợp Đồng
- Yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Cung cấp thông tin đúng, chính xác theo yêu cầu của Bên B.
- Thanh toán cho Bên B theo đúng quy định của Hợp Đồng và chịu mọi chi phí (chuyển tiền, phí ngân hàng và các chi phí khác liên quan) phát sinh khi thanh toán cho Bên B.
- Tạo điều kiện thuận lợi và cử người có trách nhiệm hợp tác với Bên B để Bên B tiến hành công việc theo Hợp đồng.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin và tạo mọi điều kiện trong vòng tối đa 03 (ba) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu của Bên B để Bên B có thể phối hợp với các Bên liên quan và thực hiện tốt các nội dung trong Hợp đồng. Tạo mọi điều kiện và phối hợp chặt chẽ với Bên B trong quá trình triển khai thực hiện và nghiệm thu các hạng mục công việc trong phạm vi của Hợp đồng.
- Chủ trì tổ chức các công tác nghiệm thu. Ký các biên bản xác nhận, bàn giao, nghiệm thu hoặc các văn bản cần thiết khác để thực hiện các công việc trong Hợp đồng cho Bên B trong vòng tối đa 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên B gửi yêu cầu cho Bên A
- Chịu trách nhiệm và thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết để bảo mật Dữ liệu trên hệ thống, đảm bảo an toàn hệ thống của Bên A. Tự chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng Hệ thống đảm bảo an toàn và tính hợp pháp của toàn bộ nội dung, dữ liệu của Bên A.
- Chịu trách nhiệm cấu hình/tác động trên hạ tầng/thiết bị do Bên A quản trị vận hành để phục vụ việc triển khai Hợp đồng theo hướng dẫn của Bên B nếu cần.
- Không tự ý tiếp nhận và xử lý các khiếu kiện/tranh chấp phát sinh do khiếu nại của Bên thứ ba (nếu có) về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến phần mềm, giải pháp mà Bên B sử dụng để cung cấp Dịch vụ cho Bên A. Thông báo kịp thời và phối hợp với Bên B trong việc giải quyết các khiếu kiện/tranh chấp nêu trên.
- Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày phát sinh bất kỳ thay đổi liên quan đến Dịch Vụ từ phía Bên A, Bên A có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản đến cho Bên B để Bên B kịp thời hỗ trợ (nếu phát sinh sự cố). Quá thời hạn nêu trên, Bên A phải tự chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với những sự cố phát sinh (nếu có) do sự thay đổi từ Bên A.
- Bên A cam kết KHÔNG: (i) chuyển nhượng, chuyển giao lại quyền sử dụng, cho thuê, bán hoặc cung cấp Dịch Vụ cho bất kì bên thứ ba nào khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B; (ii) tự ý sửa đổi, nâng cấp, cài đặt, tháo dỡ Dịch Vụ mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.
- 4.15. Bên A cam kết không sử dụng Dịch Vụ với mục đích thương mại nhằm kiếm lợi nhuận trực tiếp từ Dịch Vụ dưới bất kỳ hình thức nào trừ trường hợp được Bên B chấp thuận bằng văn bản.
- cam đoan và bảo đảm rằng:
(a) Bên A có đầy đủ năng lực, giấy phép, quyền hạn, thẩm quyền, sự chấp thuận cần thiết để thực hiện Hợp đồng và các hoạt động liên quan đến Hợp đồng theo Quy định của pháp luật.
(b) Bên A hiểu rằng để thực hiện hợp đồng này, Bên B có thể phải thực hiện các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm nhưng không giới hạn: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan và Bên A có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục, các trách nhiệm, các biện pháp bảo vệ của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân/ Bên Kiểm soát và xử lý Dữ liệu cá nhân đối với chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; đảm bảo có đủ cơ sở để Bên B thực hiện các hoạt động theo Hợp đồng này là hợp pháp, trong đó bao gồm nhưng không giới hạn việc thông báo, đạt được các chấp thuận, đồng ý rõ ràng cần thiết để cung cấp thông tin, thực hiện, kiểm soát và cho phép Bên B xử lý dữ liệu cá nhân trong quá trình thực hiện Hợp đồng này cho các mục đích liên quan việc thực hiện Hợp Đồng.
(c) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật hoặc bên thứ ba liên quan đến các vướng mắc, khiếu nại, khởi kiện bao gồm nhưng không giới hạn phạm vi liên quan đến Hợp đồng và việc thực hiện Hợp đồng; kiểm soát, xử lý dữ liệu cá nhân, Bên A phải cung cấp cho Bên B hồ sơ, tài liệu, căn cứ để chứng minh Bên A đã tuân thủ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc để thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật. Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp có khiếu nại, khiếu kiện do hành vi vi phạm quy định pháp luật của mình gây ra hoặc không phải do lỗi của Bên B.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
- Được yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định trong Hợp đồng
- Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin, tài liệu và các điều kiện đảm bảo liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng bao gồm nhưng không giới hạn: địa điểm, hạ tầng, nhân sự.
- Cung cấp Dịch Vụ theo đúng quy định tại Hợp Đồng này.
- Hỗ trợ Bên A trong trường hợp phát sinh sự cố trong quá trình sử dụng Dịch Vụ.
- Việc Bên B sử dụng các phần mềm, hệ thống giải pháp để thực hiện các công việc theo Hợp đồng này không hình thành hay chuyển giao cho Bên A bất kỳ quyền và lợi ích nào liên quan đến các phần mềm, giải pháp; Bên A không được có bất kỳ hành vi trực tiếp hay gián tiếp xâm phạm, tác động vào phần mềm, giải pháp.
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp các giải pháp, phần mềm được sử dụng để thực hiện Dịch vụ theo thỏa thuận của Hợp đồng này.
- Trường hợp Bên A chịu tấn công vượt quá gói cước đang sử dụng, Bên B sẽ yêu cầu Bên A thay đổi hạn mức gói và tính cước theo hạn mức gói cước liền trên được quy định trong Phụ lục 2 của Hợp đồng này.
- Bên B không chịu trách nhiệm bất kỳ hành động tự nâng cấp Dịch Vụ từ phía Bên A và/hoặc hành vi không thông báo nâng cấp chất lượng Dịch Vụ đã hoàn tất từ phía Bên A gây ra bất kỳ sự cố phát sinh đối với Bên B.
- Bên B không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh khi Bên A sử dụng Dịch Vụ không đúng với quy định, yêu cầu của Bên A và không phù hợp với quy định pháp luật.
- Tạm dừng hoặc ngừng cung cấp Dịch Vụ khi xảy ra một trong những trường hợp sau:
- Bên A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng quy định của Hợp đồng.
- Bên A không thực hiện đúng cam kết khác đã được quy định trong hợp đồng này.
- Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khi Bên B phát hiện hoặc có bằng chứng cho thấy việc tiếp tục cung cấp Dịch Vụ cho Bên A xâm phạm quyền và lợi ích của bên thứ ba hoặc có thể dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện của bên thứ ba.
- Bên B tổ chức nâng cấp, tu bổ, sửa chữa mạng lưới, hệ thống theo kế hoạch hoặc đột xuất
- Chịu phạt và bồi thường cho Bên B những thiệt hại thực tế và trực tiếp phát sinh theo quy định của Hợp Đồng.
- Được miễn trừ các trách nhiệm theo quy định của Hợp đồng nếu nguyên nhân do lỗi của Bên A làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của Bên B theo quy định của Hợp đồng. Được miễn trừ mọi trách nhiệm phát sinh không phải do lỗi của Bên B trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
- Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật hoặc cho các mục đích xúc tiến thương mại hoặc để phục vụ cho các nghiệp vụ trong quá trình cung cấp dịch vụ hoặc bên thứ ba liên quan đến các vướng mắc, khiếu nại, khởi kiện, Bên B có thể cung cấp, sử dụng thông tin của Bên A cho các mục đích nêu trên; Được quyền yêu cầu và Bên A có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc sử dụng dịch vụ tuân thủ quy định pháp luật.
- Đề xuất các công việc chưa được Bên A yêu cầu hoặc đề xuất thay đổi khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
- Được quyền từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng hoặc theo Bên B đánh giá không hợp lý theo quy định trong Hợp đồng hoặc những yêu cầu trái pháp luật.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này;
ĐIỀU 6: XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
- Một trong các bên
vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng sẽ phải chịu phạt theo mức phạt phạt vi phạm hợp đồng
với mức không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
- Ngoài việc phạt vi phạm quy định tại Hợp đồng, nếu một Bên có hành vi vi phạm mà gây ra thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên còn lại theo giá trị thiệt hại thực tế và trực tiếp do hành vi vi phạm gây ra. Mức bồi thường thiệt hại cụ thể sẽ do hai Bên thỏa thuận vào từng thời điểm.
ĐIỀU 7: HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày được ký kết bởi đại diện hợp pháp của hai Bên và hết hiệu lực sau khi hai Bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của mình quy định trong Hợp đồng hoặc chấm dứt theo các điều kiện quy định tại Hợp đồng.
ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
- Hợp Đồng chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng;
- Theo thỏa thuận của Hai Bên. Trong trường hợp đó, Hai Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng;
- Một hoặc cả hai Bên phá sản, giải thể
- Do sự kiện bất khả kháng mà một hoặc cả hai Bên không còn khả năng tiếp tục thực hiện Hợp đồng ;
- e) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
- Khi Bên A ngưng sử dụng dịch vụ đường truyền dữ liệu của bên B.
- Các trường hợp khác theo quy định của Hợp đồng
và/hoặc pháp luật.
- Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng, Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ chi phí liên quan đến dịch vụ cho Bên B tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng. Các khoản cước phí Bên A đã thanh toán cho Bên B (nếu có) sẽ không được hoàn trả trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng, hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, hoặc vi phạm một trong các điều khoản cam kết quy định trong Hợp đồng này.
- Nếu một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không thuộc những điều khoản cho phép đơn phương chấm dứt theo quy định Hợp đồng hoặc của pháp luật hoặc không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại thì BÊN Bị vi phạm (được quyền xem xét tùy vào mức độ vi phạm và từng trường hợp) có quyền yêu cầu và Bên vi phạm sẽ phải chịu phạt 08% giá trị Hợp đồng.
ĐIỀU 9: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
- “Bất khả kháng” là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được làm ảnh
hưởng tới việc thực hiện Hợp đồng mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho
phép của mỗi Bên hoặc các Bên. Sự kiện Bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động
đất, tai nạn, thảm họa, dịch bệnh, thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền mà các Bên không thể biết trước được vào thời điểm giao kết và thực
hiện Hợp đồng, hệ thống của mỗi Bên hoặc các Bên gặp sự cố trong quá trình cung cấp Dịch vụ, hoặc các sự kiện bất khả kháng khác theo quy
định của pháp luật.
- Trường hợp một Bên không thể thực hiện các nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng (“Bên bị ảnh hưởng”), Bên bị ảnh hưởng sẽ ngay lập tức thông báo cho Bên còn lại (“Bên không bị ảnh hưởng”) về sự kiện bất khả kháng.
- Bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thực hiện mọi nỗ lực và các biện pháp cần thiết để giảm thiểu ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng đối với việc thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra thì nghĩa vụ của các Bên theo Hợp đồng tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt hoặc bị loại bỏ
- Bên Bị ảnh hưởng bởi sự kiện Bất khả kháng sẽ không bị coi là vi phạm các quy định của Hợp đồng hoặc chịu trách nhiệm đối với Bên còn lại do việc chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ của mình (quy định này chỉ áp dụng đối với những nghĩa vụ không thể thực hiện được do ảnh hưởng của sự kiện Bất khả kháng). Trường hợp Sự kiện Bất khả kháng kéo dài hơn 30 (ba mươi) ngày thì các Bên sẽ thiện chí thương lượng để giải quyết các vấn đề phát sinh
ĐIỀU 10: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hiện hành.
- Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng trước hết phải được các Bên giải quyết thông qua thương lượng.
- Trong trường hợp các Bên không thể thương lượng, hòa giải được với nhau trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền của Việt Nam. Phán quyết của Toà án là quyết định cuối cùng và các Bên phải có nghĩa vụ thi hành. Án phí và mọi chi phí có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp, bao gồm cả chi phí luật sư (nếu có) sẽ do Bên thua kiện chịu.
ĐIỀU 11: THÔNG BÁO
- Trừ trường hợp được quy định khác đi trong Hợp Đồng, mọi thông báo, tài liệu, đề nghị, yêu cầu, hoặc các hình thức trao đổi khác (“gọi là thông báo”) theo Hợp đồng phải được gửi bằng văn bản và được giao đích danh hoặc gửi đến địa chỉ bưu điện nêu tại Thông tin các bên hoặc email đã được đăng ký với Các Bên được xác định dưới đây hoặc tới bất kỳ địa chỉ nào được thông báo bằng văn bản vào từng thời điểm bởi Bên nhận Thông báo.
- Mọi thông báo được xem là đã nhận: (i) vào ngày chuyển giao nếu gửi trực tiếp hoặc gửi qua địa chỉ email đầu mối liên hệ của các bên. (ii) trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày gửi nếu gửi bằng đường bưu điện hoặc vào ngày có Báo phát; quy định rằng trong trường hợp tại thời điểm gửi hoặc trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày gửi bằng đường bưu điện, xảy ra một sự kiện đình công, sự làm chậm lại hoặc các tranh chấp lao động khác có thể ảnh hưởng đến việc gửi thông báo bằng đường bưu điện thì thông báo này chỉ có hiệu lực khi nó thực tế đã được chuyển đi;
- Mỗi Bên đồng ý chỉ định người đại diện để thay mặt Bên đó liên hệ và phối hợp với bên còn lại thực hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng này (nếu có) như sau:
| Bên A | Bên B | |
| Đại diện liên hệ | ||
| Chức vụ | ||
| Địa chỉ | ||
| Số điện thoại | ||
- Khi có thay đổi về địa chỉ hoặc đầu mối đại diện thì Bên thay đổi có trách nhiệm thông báo cho Bên còn lại trong 7 ngày kể từ ngày có thay đổi. Trong trường hợp không gửi được hoặc bị từ chối chuyển với bất cứ lý do gì, Bên có thay đổi cần có giấy xác nhận đã thông báo theo đúng cách. Nếu không, Bên có thay đổi sẽ phải chịu trách nhiệm nếu có thiệt hại xảy ra. Trong trường hợp này, thông báo từ chối tự động của email hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát là căn cứ hợp pháp để chứng minh việc đã có thông báo..
ĐIỀU 12:ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Các Phụ lục kèm theo là một phần không thể tách rời của Hợp
đồng này. Mọi sửa đổi và/hoặc bổ sung cho Hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực khi
được làm thành văn bản và được ký kết bởi đại diện hợp pháp của hai Bên. Bản sửa
đổi bổ sung này sẽ được coi là một phần không tách rời của Hợp đồng và có hiệu
lực kể từ ngày hai Bên ký.
- Các Bên cam kết và bảo đảm: có đủ năng lực, tư cách pháp lý, các giấy phép, chấp thuận cần thiết từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để ký kết và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, người đại diện của các Bên có đủ thẩm quyền ký kết Hợp đồng.
- Không Bên nào được chuyển nhượng hoặc chuyển giao cho một Bên thứ ba toàn bộ hoặc một phần quyền và/hoặc nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng nếu không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia.
- Trong trường hợp Hợp đồng này được Bên B ký bằng chữ ký số (CA), Bên A chấp thuận giá trị hiệu lực chữ ký của Bên B trên Hợp đồng và cam kết thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng này.
- Nếu có bất kỳ phần, khoản mục hoặc điều khoản nào của Hợp Đồng này bị tuyên bố là vô hiệu, không có hiệu lực thi hành thì các điều khoản còn lại của Hợp Đồng này vẫn có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành.
- Hợp đồng được lập làm thành 04 (bốn) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 (hai) bản, Bên B giữ 02 (hai) bản .
Hợp Đồng này được hai Bên thống nhất lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản./.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
PHỤ LỤC 1: MÔ TẢ VIỆC CUNG CẤP, SỬ DỤNG
VÀ CAM KẾT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÒNG CHỐNG DDOS
(Đính kèm Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Phòng Chống DDoS
số ………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023)
- Tổng quan
Dưới đây là cam kết chất lượng của Bên B trong việc cung cấp Dịch Vụ phát hiện và xử lý tấn công từ chối Dịch Vụ (DDoS).
- Các định nghĩa
Các điều khoản được sử dụng trong tài liệu này nhưng không được định nghĩa sẽ có cùng ý nghĩa như quy định trong Hợp Đồng cung cấp Dịch Vụ Phòng Chống DDoS nêu trên.
- “Những thay đổi hành chính” là thay đổi về Nhân sự liên hệ của Bên A liên quan đến
các vấn đề về bảo mật hoặc thay đổi các thủ tục cung cấp Dịch Vụ xử lý tấn công
DDoS.
- “Cảnh báo” Là các thông báo được gửi qua điện thoại, thư điện tử (theo các đầu mối liên lạc của bên A được quy định tại hợp đồng này) về sự bất thường trong lưu lượng truy cập giao thức Internet hoặc các các mối đe dọa trong giao thức Internet.
- “Khả năng xử lý tấn công” nghĩa là các cấp độ của khả năng lọc (theo Gigabits hoặc đơn vị đo lường khác) được Bên A mua từ bên B để sẵn sàng lọc lưu lượng nếu tấn công từ chối Dịch Vụ xảy ra. Khả năng lọc trong một gói tin chia sẻ hoặc môi trường không riêng biệt sẽ không được đảm bảo, và các thiết bị xử lý tấn công được chia sẻ giữa nhiều Bên A khác nhau.
- “Xử lý tấn công” là quá trình lưu lượng truy cập độc hại (sau khi bị phát hiện) được lọc và lưu lượng truy cập hợp lệ được chuyển tiếp đến đích.
- “Thông báo tấn công” nghĩa là thông báo về một cuộc tấn công DDoS được xác định theo mục 5.1.2.
- “Nhà cung cấp hạ tầng IP” là nhà cung cấp sở hữu và điều hành hạ tầng giao thức Internet (IP), được xác định là AS7552 và bao gồm một số điểm cung cấp Dịch Vụ Internet của Bên B.
- “Tấn công từ chối Dịch Vụ” nghĩa là các cuộc tấn công dựa vào lưu lượng truy cập, nếu không được lọc thì sẽ làm gián đoạn việc kết nối Internet, sử dụng một hoặc nhiều kiểu tấn công được định nghĩa trong bảng sau:
Các loại tấn công và mô tả
| Loại tấn công | Mô tả |
| Spoofed (smurf) | Gửi các gói tin với địa chỉ nguồn giả. |
| Malformed (TCP SYN+ACK, FIN/RST…) | Gửi các gói dữ liệu với các bit hoặc cờ bất thường. |
| Floods (HTTP, HTTPS, DNS, ICMP, UDP, slowloris…) | Gửi các gói tin hợp pháp với cường độ cao. |
| Null | Gửi các gói tin không có nội dung hoặc giao thức bất hợp pháp. |
| Protocol | Gửi các gói tin với giao thức bất hợp pháp. |
| Fragmented (teardrop) | Gửi các gói tin phân mảnh mà không bao giờ hoàn thiện. |
| Zero-day DDoS Attack | Phương thức tấn công mới chưa được định nghĩa. |
- “Tấn công
DDoS” có nghĩa là tấn công từ chối
Dịch Vụ trực tiếp vào địa chỉ IP của Bên A được kết nối với Backbone IP của Bên
B. Mạng của Bên A có thể bị nghẽn bởi các lưu lượng không có thật, từ đó từ chối
Dịch Vụ của Bên A.
- “Đe dọa IP” Nghĩa là lưu lượng dữ liệu qua mạng IP Backbone của Bên B như Virus, tấn công tràn bộ đệm, tấn công từ chối Dịch Vụ hoặc các lưu lượng khác, có khả năng vô hiệu hóa, làm gián đoạn hoặc làm suy yếu các kết nối với Backbone IP của Bên B.
- “Lưu lượng IP không bình thường” có nghĩa là lưu lượng dữ liệu qua Mạng IP Backbone của Bên B có mô hình hoặc đặc tính được Bên B nhận diện là cần điều tra.
- “Bảo trì có kế hoạch” có nghĩa là bảo trì theo quy định, theo thời gian hoặc theo lịch trình được thực hiện liên quan đến Dịch Vụ, CPE, phần cứng hoặc phần mềm nào của Bên B cần cho việc cung cấp Dịch Vụ. Việc thực hiện bảo trì theo kế hoạch sẽ được thực hiện vào thứ 7 từ 8 đến 10 giờ sáng (Giờ chuẩn GMT + 0700) hoặc được thực hiện trong lịch bảo trì định kỳ hàng tháng từ 8 giờ sáng đến 4h chiều (Giờ chuẩn GMT + 0700). Bên B sẽ cố gắng cung cấp cho Bên A thông báo trước ít nhất bảy ngày về bất kỳ sự kiện bảo trì có kế hoạch nào.
- “Qualifying Site” Nghĩa là các cổng Internet được xác định bởi Bên A để Bên B có thể theo dõi việc tấn công từ chối Dịch Vụ.
- “NetFlow Traffic Data” có nghĩa là một mẫu lưu lượng truy cập dữ liệu của Bên A trên Backbone IP của Bên B dùng để xác định và xử lý các cuộc tấn công DDoS.
- “Các thiết bị lọc” là những thiết bị được Bên B sử dụng để cô lập và xử lý các cuộc tấn công DDoS.
- “Dịch Vụ” hoặc “Dịch Vụ Phòng Chống DDoS” đều có nghĩa là Dịch Vụ phát hiện và xử lý tấn công từ chối Dịch Vụ phân tán (DDoS) được mô tả trong SLA này.
- “Ngày kích hoạt Dịch Vụ” là ngày mà Dịch Vụ bắt đầu có thể được sử dụng bởi Bên A theo mục 3.
- “Thời gian để xử lý DDoS” là thời gian mà Bên B cần để khởi tạo việc xử lý DDoS sau khi phát hiện một cuộc tấn công. “Thời gian để xử lý DDoS” không bao gồm:
- Việc xử lý các loại tấn công không được liệt kê tại điều 2.8 của SLA này.
- Việc xử lý tấn
công vượt quá khả năng hạn chế cuộc tấn công của hệ thống.
- “Phát hiện lưu lượng bất thường” có nghĩa là Bên B xác định các lưu lượng dữ liệu bất thường hướng trực tiếp đến một dải địa chỉ IP của Bên A trên IP Backbone của Bên B.
- “Người dùng” là những cá nhân được Bên A cấp phép sử dụng Dịch Vụ.
- Cổng thông tin Bên A
- Kể từ ngày kích hoạt dịch vu, Bên B sẽ:
- Cung cấp cho Bên A quyền truy cập 24/7 (ngoại trừ khi đang trong các sự kiện không được phép) vào cổng thông tin của Bên A để Bên A có thể sử dụng Dịch Vụ Phòng Chống DDoS.
- Cung cấp cho Bên A tình trạng về các mối đe dọa giao thức Internet, Các lưu lượng IP bất thường và tất cả các thông báo của Bên B thông qua Cổng thông tin Bên A.
- Khi Bên B có cơ sở để tin rằng các điều kiện được đảm bảo, các cảnh báo sẽ được gửi trực tiếp tới Bên A hướng Bên A tới cổng thông tin để biết thêm thông tin chi tiết và khắc phục tiềm ẩn.
- Khi Bên B có cơ sở để tin rằng các điều kiện được đảm bảo, thông tin sẽ được cung cấp qua Cổng thông tin của Bên A để hỗ trợ Bên A trong việc giải quyết và/ hoặc giảm nhẹ các mối đe dọa về giao thức internet.
- Khi Bên B có cơ sở để tin rằng các điều kiện được đảm bảo, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A những liên kết đến các bản vá của nhà phát hành, các bản cập nhật, các cách giải quyết… cho các mối đe dọa giao thức internet đã được biết và tài liệu hóa thông qua cổng thông tin của Bên A.
- Cung cấp cho Bên A hỗ trợ level 1, 8×5, để hỗ trợ Bên A với các vấn đề liên quan tới cổng thông tin của Bên A và giải đáp thắc mắc.
- Kể từ ngày kích hoạt dịch vu, Bên B sẽ:
Đầu mối liên hệ chăm sóc khách hàng
Hotline: 0971.360.360 Email: cskh_anm@viettel.com.vn
- Cung cấp cho Bên
A một định danh web và mật khẩu để truy cập Cổng thông tin Bên A.
- Bên A sẽ:
- Đảm bảo rằng chỉ những người dùng được chỉ định mới được phép truy cập Dịch Vụ Phòng Chống DDoS và Bên A cùng người dùng sẽ không chia sẻ định danh hay các phương pháp truy cập Dịch Vụ Phòng Chống DDoS với những cá nhân không phải là người được chỉ định.
- Thông báo cho Bên B tên của người dùng được chỉ định của mỗi định danh được cung cấp cùng Dịch Vụ Phòng Chống DDoS. Bên A sẽ phải thông báo ngay cho Bên B về bất kỳ thay đổi nào đối với bất cứ người dùng được chỉ định nào được chỉ định cho một User ID.
- Không tiết lộ, sao chép, phổ biến, hoặc công bố bất cứ phần nào của Dịch Vụ Phòng Chống DDoS cho bất kỳ bên nào. Việc sao chép Dịch Vụ Phòng Chống DDoS dưới bất kỳ hình thức nào hoặc bằng bất kỳ phương tiện nào bị cấm nếu không có sự cho phép của Bên B, bao gồm nhưng không giới hạn trong: a) các hệ thống lưu trữ và truy xuất thông tin; b) ghi lại hay tái truyền tải qua bất cứ mạng nào (bao gồm mọi mạng cục bộ); c) sử dụng trong bất cứ một tiến trình xử lý chung nào, văn phòng Dịch Vụ, bảng tin hoặc sắp xếp tương tự hoặc trưng bày công khai; d) gửi bất kỳ phần nào của Dịch Vụ Phòng Chống DDoS đến bất kỳ Dịch Vụ trực tuyến nào khác (bao gồm cả bảng tin hoặc Internet).
- Đảm bảo rằng việc sử dụng Dịch Vụ Phòng Chống DDoS của người dùng tuân thủ các hướng dẫn bằng văn bản và tài liệu mềm cho người sử dụng trên Cổng thông tin của Bên A.
- Bên A sẽ:
- Dịch Vụ Phòng Chống DDoS
- Bên B sẽ:
- Trong trường hợp Bên A đã đăng ký Dịch Vụ phát hiện tấn công DDoS, trong vòng 14 ngày kể từ ngày kích hoạt Dịch Vụ, Bên B sẽ tiến hành phân tích mẫu lưu lượng dữ liệu của Bên A, thiết lập Mô hình lưu lượng để giúp xác định thời điểm một cuộc tấn công DDoS xảy ra.
- Thông báo cho các nhân sự phụ trách bảo mật của Bên A qua email trong vòng 5 phút khi phát hiện cuộc tấn công.
- Nếu Bên A đã đăng ký Dịch Vụ xử lý tấn công DDoS, khi phát hiện hoặc Bên A thông báo về việc nhận ra một cuộc tấn công DDoS, Bên B sẽ nhanh chóng tái định tuyến lưu lượng truy cập của Bên A trên IP Backbone của Bên B tới thiết bị lọc theo xác nhận của Bên A hoặc một cách tự động (nếu như Bên A lựa chọn tùy chọn tự động xử lý). Thiết bị lọc sẽ lọc lưu lượng truy cập được định tuyến lại bằng cách làm rớt các lưu lượng nghi ngờ là tấn công DDoS và chuyển tiếp các lưu lượng hợp lệ tới bộ định tuyến của Bên A. Bên B sẽ tiếp tục định tuyến thông thường với các lưu lượng của Bên A một khi Bên B xác định rằng cuộc tấn công DDoS đã giảm bớt.
- Cung cấp cho Bên A quyền truy cập vào các báo cáo về các cuộc tấn công và hoạt động xử lý thông qua Cổng thông tin Bên A.
- Cung cấp cho Bên A phân tích về các lưu lượng bất thường và các báo cáo có liên quan đến các cuộc tấn công DDoS. Mọi báo cáo đều là thông tin thuộc quyền sở hữu của Bên B và tuân theo các điều khoản được quy định trong Hợp Đồng giữa Bên B và Bên A.
- Bên A sẽ:
- Cung cấp cho Bên B 3 nhân sự về bảo mật để liên hệ về Dịch Vụ Phòng Chống DDoS và các đầu mối liên hệ về các vấn đề có liên quan khác. Đồng thời cung cấp cho Bên B thông tin về bất kỳ thay đổi nào đối với hệ thống mạng của Bên A nhằm giúp Bên B phân tích và kiểm tra luồng dữ liệu của Bên A.
- Bên B sẽ:
Danh sách liên hệ của bên A :
| STT | Họ tên | Số điện thoại | |
| 1 | |||
| 2 |
- Cung cấp cho Bên B danh sách các địa chỉ IP của Bên A đã kết nối với IP Backbone của Bên B để Dịch Vụ Phòng Chống DDoS chấp nhận, và ngay lập tức thông báo cho Bên B bất cứ việc thêm hoặc bớt nào trong danh sách đó trong suốt thời hạn Hợp Đồng.
Danh sách địa chỉ IP:
| STT | Địa chỉ IP |
- Ngay lập tức
thông báo cho Bên B bất kỳ sự kiện nào có thể gây ra thay đổi đáng kể về lưu lượng
truy cập cho hệ thống mạng của Bên A mà đang đặt dưới sự theo dõi của Dịch Vụ
này.
- Ngay lập tức thông báo cho Bên B nếu như Bên A tin rằng mình đang bị tấn công DDoS mà Bên B không thể phát hiện ra và thông báo cho Bên A.
- V. Sự thay đổi về cam kết Dịch vụ
Bên B có quyền thay đổi hoặc sửa đổi các cam kết Dịch Vụ trong SLA này bất cứ lúc nào bằng cách cung cấp cho Bên A thông báo bằng văn bản tối thiểu 30 ngày trước ngày chính thức áp dụng nội dung thay đổi. Trong trường hợp Bên B tự ý thay đổi hoặc sửa đổi các cam kết Dịch Vụ theo cách làm giảm chất lượng Dịch Vụ cho Bên A dẫn đến ảnh hưởng về mặt vật chất và tiêu cực đối Bên A trong quá trình sử dụng Dịch Vụ thì Bên A sẽ có quyền chấm dứt Dịch Vụ Phòng Chống DDoS bằng cách gửi văn bản yêu cầu chấm dứt cho Bên B trước 15 ngày mà không chịu bất kỳ chi phí, phí tổn nào khác..
- Sử dụng Dịch vụ Phòng Chống DDoS
Bên A xác nhận và đồng ý rằng sẽ cung cấp một cổng truy cập internet chuyên dụng cho Bên B để vận hành Dịch Vụ. Cổng truy cập internet chuyên dụng là một Dịch Vụ riêng biệt được yêu cầu bởi Bên B và phải tuân thủ các điều khoản và điều kiện khác do Bên B áp dụng hoặc được thông báo theo từng thời điểm.
- Điều khoản chung
Phụ lục này là phần không thể tách rời của Hợp đồng cung cấp Dịch vụ Phòng Chống DDoS nêu trên. Các Bên đã đọc kỹ và hiểu rõ các điều khoản và điều kiện quy định tại Phụ lục này.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
PHỤ LỤC 01 – BẢNG GIÁ DỊCH VỤ PHÒNG CHỐNG DDOS
(Đính kèm Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Phòng Chống DDoS
số ………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023)
- 1. GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ
| Mô tả gói dịch vụ | Phí dịch vụ | Đơn giá | Thời hạn (tháng) | Thành tiền |
| Phí khởi tạo | ||||
| Phí hàng tháng | ||||
| Tổng cộng (VNĐ) | ||||
| Bằng chữ: |
Ghi chú: Dịch vụ phần mềm là đối tượng không chịu thuế GTGT.
- 2. THỜI GIAN TRIỂN KHAI VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ2.1. Thời gian triển khai dịch vụ dự kiến: sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Các Bên ký Hợp Đồng. Tại thời điểm Bên B hoàn thành triển khai dịch vụ Hai Bên sẽ ký Biên bản hoàn thành cài đặt và đưa vào sử dụng dịch vụ.
Thời gian triển khai cũng như tiến độ thực hiện được tự động gia hạn tương ứng với thời gian bị kéo dài do một trong những lý do sau đây:
+ Do ảnh hưởng của các trường hợp Bất khả kháng.
+ Thay đổi phạm vi cung cấp do yêu cầu khách quan hoặc yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ cung cấp;
+ Sự chậm trễ và/hoặc trở ngại và/hoặc không cung cấp đầy đủ các điều kiện cần thiết của Bên A để Bên B thực hiện thực hiện Hợp đồng.
+ Sự thiếu đồng bộ của cơ sở hạ tầng Bên A để Bên B thực hiện nội dung Hợp đồng dẫn đến ảnh hưởng tiến độ của Hợp đồng.
+ Các trường hợp khác theo thỏa thuận của hai Bên hoặc do quy định của pháp luật (nếu có).
- 2.2 Thời gian cung cấp dịch vụ:…… tháng kể từ ngày ký Biên bản hoàn thành cài đặt và đưa vào sử dụng dịch vụ.3. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Phụ lục này là phần không thể tách rời của Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Phòng Chống DDoS nêu trên. Các Bên đã đọc kỹ và hiểu rõ các điều khoản và điều kiện cung cấp và sử dụng Dịch Vụ theo Phụ Lục này.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
PHỤ LỤC 02 – ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG
(Đính kèm Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Phòng Chống DDoS
số ………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023)
Hôm nay, ngày…….tháng..….năm 2023, tại.……………chúng tôi đại diện cho các Bên ký kết Hợp đồng, gồm có:
BÊN A :…………………………………………………………………………….
Người đại diện: ……………………………………Chức vụ: ……………………
(Theo giấy ủy quyền số …………. ngày…/…/202.. của …………………………………. …………………………………………………………………..) (nếu có)
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………………
Nơi cấp: …………………………………… Ngày cấp: …………………………
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………………..
Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
Tài khoản: …………………………………………………………………………
Ngân hàng: ………………………………………………………………………..
BÊN B: VIETTEL……………………………………. – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Người đại diện: ……………………………………… Chức vụ: ………………
(Theo Giấy ủy quyền số ………………………………… ngày…/…/202.. của ……………)
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số:………………………………………..
Nơi cấp: …………………………………… Ngày cấp:…………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax:….…………………………………
Website: //solutions.viettel.vn/
Mã số thuế:………………………………………………………………………
Tài khoản: ……………………………………………………………………….
Ngân hàng:……………………………………………………………………….
Hai Bên thỏa thuận và nhất trí ký Phụ lục số…… điều chỉnh hợp đồng số ………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023 (sau đây gọi tắt là “Phụ lục Hợp đồng”) với những điều khoản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng như sau:
Điều 1: Sửa đổi một số điều trong Hợp đồng
Nội dung điều chỉnh cụ thể:
| Stt | Nội dung trước điều chỉnh | Nội dung sau điều chỉnh |
Điều 2: Điều khoản thi hành
2.1. Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của Hợp Đồng.
2.2. Các bên nhất trí rằng các quy định khác của Hợp Đồng đề cập đến hoặc liên quan đến các điều khoản và điều kiện được sửa đổi như nêu tại Phụ lục Hợp đồng này sẽ được thay đổi, điều chỉnh và/hoặc giải thích một cách tương ứng. Các nội dung khác tại Hợp Đồng không sửa đổi, vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
2.3. Phụ lục Hợp đồng này chỉ được sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt có chữ ký của cả hai bên.
2.4. Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
BIÊN BẢN HOÀN THÀNH CÀI ĐẶT VÀ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Số: 001/BBHTCĐ/2023/AntiDDOS/………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023)
Căn cứ Hợp đồng số ………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023 giữa Khách hàng và Viettel Tỉnh/ TP;
Căn cứ vào thực tế triển khai cài đặt của hợp đồng,
Hôm nay ngày tháng năm , chúng tôi gồm có:
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ : ………………………………………………………
Người đại diện: ……………………………………Chức vụ: ……………………
(Theo giấy ủy quyền số …………. ngày…/…/202.. của …………………………………. …………………………………………………………………..) (nếu có)
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………………
Nơi cấp: …………………………………… Ngày cấp: …………………………
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………………..
Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
Tài khoản: …………………………………………………………………………
Ngân hàng: ………………………………………………………………………..
(Sau đây gọi là “Bên A”)
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: VIETTEL……………………………………. – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Người đại diện: ……………………………………… Chức vụ: ………………
(Theo Giấy ủy quyền số ………………………………… ngày…/…/202.. của ……………)
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số:………………………………………..
Nơi cấp: …………………………………… Ngày cấp:…………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax:….…………………………………
Website: //solutions.viettel.vn/
Mã số thuế:………………………………………………………………………
Tài khoản: ……………………………………………………………………….
Ngân hàng:……………………………………………………………………….
(Sau đây gọi là “Bên B”)
Sau quá trình thực hiện theo Hợp đồng số ………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023, hai bên thống nhất ký biên bản hoàn thành cài đặt và đưa vào sử dụng dịch vụ với các nội dung cụ thể như sau:
- Nội dung
| STT | HẠNG MỤC | XÁC NHẬN CÀI ĐẶT | GHI CHÚ | |
| þ Hoàn thành | ¨ Chưa hoàn thành | Thời gian sử dụng dịch vụ là ….. tháng kể từ ngày ký Biên bản này | ||
- Kết luận
Hai bên thống nhất ký biên bản hoàn thành cài đặt và đưa vào sử dụng Dịch vụ ……………………………………………………. theo quy định của Hợp đồng số ………../DDOS/TênViếtTắtViettelTỉnhTp-TênViếtTắtKháchHàng/2023. Thời gian sử dụng dịch vụ là ……. tháng kể từ ngày ký biên bản này.
– Biên bản được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 2 (hai) bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |


