Hợp đồng dịch vụ SMS Brandname Viettel mẫu
Hợp đồng dịch vụ SMS Brandname Viettel mẫu như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
———————————-
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG,
THÔNG TIN NỘI BỘ VÀ QUẢNG CÁO QUA HÌNH THỨC TIN NHẮN
(SMS BRANDNAME)
Số: 01– VCC-Sms brandname/VTS/2021
- Căn cứ vào Bộ luật dân sự và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung;
- Căn cứ vào Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung;
- Căn cứ vào Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung;
- Căn cứ Nghị định số 91/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/08/2020;
- Căn cứ Luật Quảng cáo và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung,
Hợp đồng cung cấp dịch vụ thông tin nội bộ, chăm sóc khách hàng và quảng cáo qua hình thức tin nhắn tới khách hàng là thuê bao trên mạng viễn thông (Sms brandname) (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng“) được lập và ký ngày ….. tháng ….. năm 2021 tại TP. Hà Nội giữa các Bên sau đây:
- CHI NHÁNH KỸ THUẬT VIETTEL HỒ CHÍ MINH – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL
| Địa chỉ | : | Tầng 2, Tòa nhà N2, 158/2A Hoàng Hoa Thám, Phường 12, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | |
| Tài khoản | : | Tại: | |
| Mã số thuế | : | 0104753865-005 | |
| Người đại diện | : | Ông NGUYỄN VĂN HƯNG | |
| Chức vụ | : | Giám đốc |
(Sau đây gọi tắt là “Bên A“)
Và
2. TỔNG CÔNG TY GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP VIETTEL – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
| Địa chỉ | : | Số 1 Trần Hữu Dực, phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội | |
| Tài khoản | : | 0514100062201 | Tại: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ |
| Mã số thuế | : | 0100109106-476 | |
| Người đại diện | : | Ông NGÔ VĨNH QUÝ | |
| Chức vụ | : | Phó Tổng Giám đốc | |
| (Theo Giấy ủy quyền số 632/GUQ-VTS-PC&KSNB, ngày 24/02/2021 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel) |
(Sau đây gọi tắt là “Bên B“)
(Bên A và Bên B được gọi chung dưới đây là “Các Bên” hoặc gọi riêng là “Mỗi Bên” hoặc “Một Bên”)
Bên A và Bên B mong muốn cùng hợp tác theo các điều khoản sau :
Điều 1: Nội dung hợp tác
1.1 Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ Sms brandname Quảng cáo (AMS), Sms brandname Chăm sóc khách hàng hoặc Thông tin điều hành nội bộ (Bulksms) cho Bên A để Bên A khai thác và sử dụng.
1.2 Bên A và bên B thống nhất các điều khoản cụ thể về: Định nghĩa, Nội dung hợp tác, Quy định đăng ký thương hiệu, định dạng bản tin đến thuê bao, duyệt tin quảng cáo, Quyền và Nghĩa vụ của Bên A, Quyền và Nghĩa vụ của Bên B, Cước, phụ phí và chiết khấu dịch vụ Sms brandname, Giải quyết tranh chấp, Điều khoản chung sẽ được tuân theo quy định của bên B «Nội dung, quy định sử dụng dịch vụ SMSBrandname» đã được đăng tải tại mục GIÁ – DỊCH VỤ trên website //tinnhanthuonghieu.vn/ . Quy định này là một phần không thể tách rời khỏi hợp đồng và có giá trị ràng buộc các bên về các quyền và nghĩa vụ như các thỏa thuận trong hợp đồng. Khi có sự thay đổi các nội dung quy định, Bên B sẽ công bố bằng văn bản thông qua website //tinnhanthuonghieu.vn/ trước 5 ngày kể từ ngày áp dụng. Trong trường hợp Bên A không chấp thuận theo Quy định mới Bên B thông báo, Bên A có quyền thông báo bằng văn bản và yêu cầu bên B thanh lý hợp đồng.
1.3 Bên B cung cấp cho Bên A Brandname trên mạng Viettel là (Brandname không quá 11 ký tự):
Nếu Bên A có nhu cầu thêm Brandname trên mạng Viễn thông thì Bên A cần gửi văn bản có ký và đóng dấu yêu cầu của Bên A hoặc của đối tác thứ ba, kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh để Bên B thực hiện.
Điều 2: Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
Đảm bảo hệ thống chất lượng dịch vụ và duy trì hoạt động ổn định của mạng lưới theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, đáp ứng các yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Điều 3: Quyền và Nghĩa vụ của Bên A
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin được cung cấp qua hệ thống dịch vụ trên mạng Viễn thông Viettel, đảm bảo các nội dung thông tin này là chính xác, trung thực, hợp pháp, không trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam và đảm bảo rằng Bên A có quyền sở hữu hoặc sử dụng, cung cấp các thông tin đó một cách hợp pháp không phải tin nhắn rác và thuê bao nhận tin là thuê bao đã đăng ký nhận tin quảng cáo theo quy định Nhà Nước và Pháp luật về Quảng cáo tin nhắn và Chống thư rác. Bên A có nghĩa vụ xuất trình danh sách thuê bao đồng ý nhận tin quảng cáo khi có yêu cầu thanh kiểm tra từ các đơn vị quản lý Nhà nước.
Điều 4: Cước, phụ phí và chiết khấu dịch vụ Sms brandname
- Giá cước, phụ phí, chiết khấu dịch vụ được
quy định tại Phụ lục hợp đồng.
- Tùy theo tình hình thực tế và quy định pháp luật, Bên B có quyền thay đổi giá cước, phụ phí, chiết khấu dịch vụ và thông báo bằng văn bản cho Bên A biết để phối hợp thực hiện trước 20 ngày kể từ ngày áp dụng chính sách giá mới. Trong trường hợp này, Bên B sẽ có thông báo bằng văn bản cho Bên A và thời điểm áp dụng cước mới được thực hiện theo văn bản cước của Bên B. Văn bản thông báo của Bên B cho Bên A về việc áp dụng cước mới là văn bản bổ sung và thay đổi Hợp đồng, văn bản thông báo này có hiệu lực mà không cần Bên A xác nhận hay ký vào văn bản.
- Trong trường hợp Bên A không chấp thuận theo chính sách giá mới Bên B thông báo, Bên A có quyền thông báo bằng văn bản và yêu cầu bên B ngừng cung cấp dịch vụ, thanh lý hợp đồng.
Điều 5: Thanh toán, kiểm soát số liệu
Theo phụ lục hợp đồng.
Điều 6: Hiệu lực hợp đồng
6.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
6.2 Hợp đồng hết hiệu lực: Trong thời hạn 6 tháng bên A không đảm bảo các phí để duy trì sử dụng dịch vụ thì hợp đồng sẽ tự động hết hiệu lực.
6.3 Tiền tồn trên tài khoản sẽ không được hoàn trả trong trường hợp hết hiệu lực hợp đồng và ngừng sử dụng dịch vụ.
Đầu mối liên hệ:
| TT | Công việc | BÊN A | BÊN B |
| 1 | Kỹ thuật | ||
| 2 | Kinh doanh | ||
| 3 | Kế toán |
Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
PHỤ LỤC: CƯỚC PHÍ, THANH TOÁN
(Kèm theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ thông tin nội bộ, chăm sóc khách hàng và quảng cáo qua hình thức tin nhắn số: 01– VCC-Sms brandname/VTS/2021 giữa TỔNG CÔNG TY GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP VIETTEL – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI và CHI NHÁNH KỸ THUẬT VIETTEL HỒ CHÍ MINH – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL)
1. Phương thức tính cước: Tổng số Tin nhắn thành công * Giá cước 01 (một) SMS
Tin nhắn thành công là: Tin nhắn xuất phát từ thương hiệu được Bên B cấp cho Bên A theo Hợp đồng này được gửi thành công đến hệ thống tổng đài sms của Bên B.
- Giá cước, phụ phí, chiết khấu dịch vụ tin nhắn
chăm sóc khách hàng và thông tin nội bộ (Bulksms)
- Giá cước (đồng/sms, đã bao gồm 10% VAT):
Bên A lựa chọn nhóm phù hợp lĩnh vực kinh doanh bằng hình thức đánh dấu vào
| Phân loại nhóm | Lĩnh vực nhắn tin | Giá cước mạng Viettel | Giá cước mạng Vinaphone, Mobifone | Giá cước mạng Gtel | Giá cước mạng Vietnamobile | Giá cước mạng Itel |
| Nhóm 1 | Nhắn tin thuộc lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán. | 800 | 810 | 810 | 1.100 | 800 |
| Nhóm 2 | Nhắn tin thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, lực lượng vũ trang, hành chính công, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể. | |||||
| Nhóm 2.1 | Nhắn tin thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục. | |||||
| Từ 1-20.000 tin nhắn/tháng | 150 | 450 | 450 | |||
| Từ 20.001 tin nhắn/tháng | 350 | 450 | 450 | |||
| Nhóm 2.2 | Nhắn tin thuộc lĩnh vực hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang. | |||||
| Từ 1-20.000 tin nhắn/tháng | 150 | 250 | 450 | |||
| Từ 20.001 tin nhắn/tháng | 350 | 250 | 450 | |||
| Nhóm3 | Nhắn tin thuộc lĩnh vực khác. | |||||
| Nhóm 3.1 | Nhắn tin thông tin nội bộ doanh nghiệp thông thường. | |||||
| Nhắn từ 1-20.000 tin/tháng | 150 | 810 | 810 | |||
| Nhắn từ 20.001 trở lên/tháng | 800 | 810 | 810 | |||
| Nhóm 3.2 | Nhắn tin chăm sóc khách hàng doanh nghiệp thông thường. | 800 | 810 | 810 | ||
| Nhóm 3.3 | Nhắn tin thuộc lĩnh vực OTT, mạng xã hội trong nước. | 500 | 550 | 550 | ||
| Nhóm KCN | Nhắn tin cho các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp. | 200 | 810 | 810 | ||
| Nhóm 4 | Nhắn tin lĩnh vực ngành điện, ngành nước. | 300 | 400 | 450 |
- Phí khai báo, duy trì brandname (đã bao gồm 10% VAT):
| Phí brandname | Viettel, Mobifone, Vinaphone, Vietnammobile | GTel và Itel |
| Phí khai báo | 50.000đ/brandname | Miễn phí |
| Phí duy trì brandname | 50.000đ/tháng/brandname |
Lưu ý: Đối với mạng Vietnamobile trường hợp Bên A khai báo thương hiệu AMS trùng với thương hiệu Bulksms và đã thu phí hạng mục Bulksms sẽ không thu phí AMS và ngược lại.
- Quy định về chiết khấu cho dịch vụ
| Stt | Tổng giá trị đơn hàng (đã bao gồm 10% VAT, triệu đồng) | Tỷ lệ chiết khấu |
| 1 | Dưới 500 | 0% |
| 2 | Từ 500 – dưới 1.000 | 2% |
| 3 | Từ 1.000 đến dưới 2.000 | 4% |
| 4 | Từ 2.000 đến dưới 3.000 | 6% |
| 5 | Từ 3.000 trở lên | 8% |
- Mức chiết khấu theo hạn mức tổng tiền trên áp dụng cho cả tin nhắn nội mạng và ngoài mạng Viettel.
- Cách tính chiết khấu trên đơn hàng sẽ được thực hiện theo phương thức: Bên A mua đơn hàng đạt được số tiền theo hạn mức chiết khấu sẽ được trừ trực tiếp chiết khấu trên đơn hàng. Số tiền Bên A cần nộp vào tài khoản của Bên B sẽ là số tiền sau khi đã trừ chiết khấu.
- Giá cước, phụ phí, chiết khấu tin nhắn
Quảng cáo (AMS)
- Giá cước (đồng/sms, đã bao gồm 10% VAT):
Bên A lựa chọn nhóm phù hợp lĩnh vực kinh doanh bằng hình thức đánh dấu vào
| Phân loại nhóm | Cước dịch vụ nhắn tin | Mạng Viettel | Mạng Vina, Mobi | Mạng Gtel | Mạng Vietnamobile |
| Nhóm 1 | Tin nhắn thuộc lĩnh vực khác. | 500 | 550 | 550 | 1.200 |
| Nhóm 2 | Tin nhắn quảng cáo lĩnh vực bất động sản. | 200 | 300 | ||
| Nhóm 3_UD | Tin nhắn lĩnh vực quảng cáo tuyển dụng, tuyển sinh. | 200 | 550 | ||
| Nhóm 4_UD | Hóa mỹ phẩm, làm đẹp, giải trí, thời trang, thực phẩm, đồ uống, y tế – dược, siêu thị, trung tâm thương mại, thương mại điện tử, du lịch. | 350 | 550 |
- Phí khai báo, duy trì brandname (đã bao gồm 10% VAT):
| Phí brandname | Vietnammobile | Viettel, Mobifone, Vinaphone, GTel |
| Phí khai báo | 50.000đ/brandname | Miễn phí |
| Phí duy trì brandname | 50.000đ/tháng/brandname |
- Tỷ lệ chiết khấu: Mức chiết khấu theo từng giá trị đơn hàng cụ thể:
| TT | Tổng giá trị đơn hàng (đã bao gồm 10% VAT, triệu đồng) | Chiết khấu/phí bán hàng | Thời gian áp dụng |
| 1 | Dưới 100 | 0% | 6 tháng |
| 2 | Từ 100 đến dưới 200 | 5% | 6 tháng |
| 3 | Từ 200 đến dưới 400 | 7% | 6 tháng |
| 4 | Từ 400 đến dưới 600 | 9% | 6 tháng |
| 5 | Từ 600 đến dưới 800 | 11% | 6 tháng |
| 6 | Từ 800 đến dưới 1.000 | 13% | 6 tháng |
| 7 | Trên 1000 | 15% | 6 tháng |
Lưu ý:
- Đơn hàng trả trước có hiệu lực 6 tháng kể từ ngày nạp tiền. Hết 6 tháng sử dụng hệ thống sẽ khóa tài khoản khách hàng. Số tiền tồn sẽ được cộng dồn vào tài khoản khi khách hàng nạp đơn hàng tiếp theo
- Mức chiết khấu theo hạn mức tổng tiền trên áp dụng cho cả tin nhắn nội mạng và ngoài mạng Viettel.
- Cách tính chiết khấu trên đơn hàng sẽ được thực hiện theo phương thức: Bên A mua đơn hàng đạt được số tiền theo hạn mức chiết khấu sẽ được trừ trực tiếp chiết khấu trên đơn hàng. Số tiền Bên A cần nộp vào tài khoản của Bên B sẽ là số tiền sau khi đã trừ chiết khấu.
- Quy định về
thanh toán, đối soát
- Cách thức trừ tiền:
Phí tin nhắn và phí duy trì dịch vụ sẽ được trừ vào tài khoản tiền mà đối tác đã nạp vào hệ thống bằng hình thức qua cổng thanh toán hoặc chuyển khoản.Các thương hiệu của bên A được Bên B khai báo sẽ bị khóa vào ngày 15 hàng tháng và hủy vào ngày 22 hàng tháng nếu trong tháng đó tài khoản dịch vụ Sms brandname của Bên A không đủ tiền để trừ phí duy trì thương hiệu.
- Hình thức nạp tiền trả trước, xuất hóa đơn
- Bên A gửi yêu cầu đặt hàng theo mẫu của Bên B (bằng văn bản hoặc đặt hàng trực tuyến) kèm ủy nhiệm chi tiền nộp tương ứng với số tiền theo đơn đặt hàng hoặc thanh toán qua cổng thanh toán hoặc chuyển khoản của Bên B có tích hợp trên tài khoản dịch vụ Sms brandname cung cấp cho Bên A.
- Bên B kiểm tra tiền đã về tài khoản sẽ thực hiện nạp tiền và xuất hóa đơn theo số tiền Bên A chuyển.
- Các quy định về thanh toán
- Thanh toán bằng tiền Việt Nam (VNĐ).
- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.
- Chi tiết thông tin Tài khoản của bên B:
Tên Chủ tài khoản: Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội
Số tài khoản:
Mở tại: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ – Hà Nội.
Nội dung nộp tiền: “Công ty………..nộp tiền dịch vụ Bulksms/AMS theo đơn đặt hàng số….ngày/tháng/năm.”
- Kiểm soát số liệu
- Các thông tin về số liệu và cách tính cước đã được bên B cung cấp cho bên A thông qua website dịch vụ.
- Trong trường hợp bên A xác minh có bất thường về việc trừ tiền của dịch vụ cần thông báo cho bên B không quá 30 ngày kể từ thời điểm phát sinh bất thường về số liệu.
Phụ lục này là một bộ phận không thể tách rời của HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG, THÔNG TIN NỘI BỘ VÀ QUẢNG CÁO QUA HÌNH THỨC TIN NHẮN số: 01- VCC-Sms brandname/VTS/2021 giữa TỔNG CÔNG TY GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP VIETTEL – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI và CHI NHÁNH KỸ THUẬT VIETTEL HỒ CHÍ MINH – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B


